QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”
Thứ Ba, 27/01/2026
|
UỶ
BAN
NHÂN
DÂN TỈNH THANH HOÁ
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
|
Số:
07
/2026/QĐ-
UBND
|
Thanh
Hoá,
ngày
21
tháng
01
năm
2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
Ban hành Quy định
chi tiết
tiêu
chuẩn
và
việc
xét
tặng danh
hiệu “Gia
đình văn
hóa”,
“Thôn,
tổ
dân phố văn hóa”,
“Xã,
phường
tiêu
biểu”
trên
địa
bàn
tỉnh
Thanh
Hóa
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn
cứ
Luật
Ban
hành
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
số
64/2025/QH15 ngày 19/02/2025;
Căn
cứ
Luật
Thi
đua,
khen
thưởng
số
06/2022/QH15
ngày
15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ
Nghị
định
số
86/2023/NĐ-CP
ngày
07/12/2023
của
Chính
phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu
“Gia đình
văn
hóa”, “Thôn,
tổ
dân
phố
văn
hóa”,
“Xã,
phường,
thị trấn
tiêu
biểu”;
Căn
cứ
Nghị
định
số
129/2025/NĐ-CP
ngày
11/6/2025
của
Chính
phủ quy
định
về
phân
định
thẩm
quyền
của
chính
quyền
địa
phương
02
cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ
Nội vụ;
Căn
cứ
Nghị
định
số
152/2025/NĐ-CP
ngày
14/6/2025
của
Chính
phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy
định
chi
tiết
và
hướng
dẫn
thi hành
một số
điều
của
Luật
Thi
đua, khen
thưởng;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở Văn
hóa,
Thể thao
và
Du
lịch
tại Tờ trình số
6250/TTr-SVHTTDL ngày 30/10/2025;
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Quyết
định
Quy
định
chi
tiết
tiêu
chuẩn và
việc
xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”, “Thôn, tổ
dân
phố
văn
hóa”, “Xã,
phường tiêu
biểu”
trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
này
Quy
định
chi
tiết
tiêu
chuẩn và
việc
xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”,
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn
hóa”, “Xã,
phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều
2.
Hiệu
lực
thi
hành
1.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký
ban
hành.
2.
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 26/9/2024 của UBND tỉnh về việc
ban
hành
Quy
định
chi
tiết
tiêu
chuẩn
và
việc
xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
2
văn
hóa”,
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn
tỉnh
Thanh Hóa
hết hiệu
lực
kể từ
ngày
Quyết
định này
có
hiệu
lực
thi
hành.
Điều
3.
Trách
nhiệm
thực
hiện
Chánh
Văn
phòng Ủy ban
nhân
dân
tỉnh,
Giám
đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch,
Thủ
trưởng các sở,
ban,
ngành,
đoàn
thể cấp
tỉnh,
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
-
Như
Điều
3
QĐ;
-
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch
(để
b/c);
-
Bộ
Nội
vụ
(để
b/c);
-
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
(để
b/c);
-
Các
Phó Chủ
tịch
UBND
tỉnh;
-
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi
phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
-
Vụ
Pháp chế
-
Bộ
Văn
hóa,
Thể thao
và Du
lịch;
-
Các
sở,
ban,
ngành,
đoàn
thể
tỉnh;
-
Công
báo
tỉnh;
-
Cổng
TTĐT
tỉnh
Thanh
Hóa;
-
Lưu:
VT,
VHXH.
|
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ
TỊCH
(Đã ký)
Đầu
Thanh
Tùng
|
|
UỶ
BAN
NHÂN
DÂN TỈNH THANH HOÁ
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
QUY
ĐỊNH
Chi tiết tiêu
chuẩn
và
việc xét
tặng danh hiệu
"Gia
đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân phố văn
hóa”, “Xã,
phường
tiêu
biểu”
trên
địa
bàn
tỉnh
Thanh
Hóa
(Kèm theo Quyết định số:
/2026/QĐ-UBND ngày
....................
/
...
/2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
CHƯƠNG
I. QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Quy định này quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
Quy định này áp dụng đối với hộ gia đình;
thôn, làng, bản và tương đương (gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố,
khối phố,
tiểu khu và tương đương (gọi chung
là
tổ
dân
phố); xã,
phường
và các cơ quan,
tổ
chức,
cá nhân
có
liên
quan đến
hoạt
động
xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”,
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn hóa”, “Xã,
phường tiêu
biểu”
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
CHƯƠNG
II
QUY ĐỊNH
CHI
TIẾT
TIÊU
CHUẨN
VÀ VIỆC
XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA
Điều
3.
Danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”
1.
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”:
Thực
hiện theo
quy định tại
Phụ lục
I kèm theo
Quy định
này.
2.
Việc
xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”
a)
Số
điểm
tối
đa làm
căn
cứ để xét tặng danh
hiệu
“Gia đình
văn
hoá” là 100 điểm.
b)
Việc
xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”
được
áp
dụng
như
sau:
-
Hộ
gia
đình
tại
các
xã,
phường
thuộc
khu
vực
đồng bằng,
ven
biển:
Đạt từ 90 điểm trở lên.
-
Hộ gia đình tại các xã thuộc khu vực miền núi;
hộ gia đình tại các xã khu vực I thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 85 điểm trở lên.
-
Hộ
gia
đình
tại
các
xã
khu
vực
II,
III
thuộc
vùng
đồng
bào
dân
tộc thiểu số
và
miền
núi,
các
xã
đặc
biệt
khó
khăn
vùng
bãi
ngang
ven
biển
và
hải
đảo hoặc
hộ
nghèo,
hộ
cận
nghèo
theo
quy định
của Chính
phủ: Đạt từ 80 điểm
trở
lên.
Điều
4.
Danh
hiệu
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn
hóa”
1.
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
danh
hiệu
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn
hóa”: Thực
hiện
theo
quy định tại
Phụ lục II
kèm
theo
Quy định này.
2.
Việc
xét
tặng
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn
hóa”
a)
Số
điểm
tối đa
làm
căn
cứ để
xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân
phố văn hoá” là 100 điểm.
b)
Việc
xét
tặng
danh
hiệu
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn
hóa”
được
áp
dụng
như
sau:
-
Thôn, tổ dân phố
tại các xã, phường thuộc khu vực đồng bằng, ven biển: Đạt từ 90 điểm trở lên.
-
Thôn tại các xã thuộc khu vực miền núi; thôn tại các xã khu vực I thuộc vùng
đồng bào dân
tộc thiểu
số và miền
núi
theo
quy định của
Chính phủ:
Đạt
từ 85 điểm trở lên.
-
Thôn tại các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 80 điểm
trở lên.
Điều
5.
Danh
hiệu
“Xã,
phường
tiêu
biểu”
1.
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
danh
hiệu
“Xã,
phường
tiêu
biểu”:
Thực hiện
theo
quy định tại
Phụ lục
III kèm
theo
Quy định này.
2.
Việc
xét
tặng danh
hiệu
“Xã,
phường tiêu
biểu”.
a)
Số
điểm
tối đa
làm
căn
cứ để xét tặng danh hiệu
“Xã, phường tiêu biểu” là 100 điểm.
b)
Việc
xét
tặng
danh
hiệu
“Xã,
phường
tiêu
biểu”
được
áp
dụng
như
sau:
-
Xã,
phường
thuộc
khu
vực
đồng
bằng,
ven
biển:
Đạt
từ
90
điểm
trở
lên.
-
Xã thuộc khu
vực miền
núi; xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số
và miền
núi
theo
quy định của Chính
phủ: Đạt
từ
85
điểm
trở lên.
-
Xã
khu
vực II, III
thuộc vùng đồng bào
dân
tộc thiểu
số
và miền
núi, các xã
đặc
biệt
khó
khăn
vùng
bãi
ngang
ven
biển
và
hải
đảo
theo
quy
định
của Chính phủ: Đạt từ 80 điểm trở lên.
CHƯƠNG
III
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
6.
Trách
nhiệm
của
các
sở,
ban,
ngành,
địa
phương
1.
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch
a)
Chủ
trì,
phối
hợp
với
các
cơ
quan,
đơn
vị
liên
quan
tổ
chức
tuyên truyền
các chủ
trương của Đảng,
chính
sách
pháp
luật của nhà nước về công tác xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”,
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn
hóa”,
“Xã, phường tiêu
biểu” trên địa bàn toàn tỉnh.
b)
Chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện
công tác xét tặng các danh
hiệu
thi đua theo
quy định
của pháp luật và Luật Thi đua, Khen thưởng.
c)
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” từ UBND
các
xã,
phường,
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định,
trình
Chủ
tịch
UBND
tỉnh theo quy định.
d)
Tổ
chức
kiểm
tra,
giải
quyết
khiếu
nại,
tố
cáo
và
xử
lý
vi
phạm
trong xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”,
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn
hóa”,
“Xã, phường tiêu
biểu”
thuộc thẩm
quyền
theo
quy định
của pháp luật.
đ)
Theo
dõi,
tổng
hợp,
thực
hiện
công
tác
thống
kê,
báo
cáo
theo
quy định.
2.
Sở
Tài
chính
Phối
hợp
với
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,phường, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách tham mưu, báo cáo cấp có thẩm
quyền
bố trí
kinh phí thực
hiện
theo
phân cấp
quản lý
ngân
sách
hiện
hành. 3.
Sở
Nội
vụ a)
Tiếp
nhận
hồ
sơ
đề
nghị
xét
tặng
danh
hiệu
“Xã,
phường
tiêu
biểu” từ
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch,
thẩm
định
và
trình
Chủ
tịch
UBND
tỉnh theo quy định. b)
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thề thao và Du lịch hướng dẫn địa phương
triển
khai
thực
hiện
công
tác
xét tặng các danh
hiệu
thi đua
theo
quy định
của pháp luật và Luật Thi đua, Khen thưởng. c)
Hàng năm lập dự toán kinh phí khen thưởng danh hiệu xã, phường tiêu biểu theo quy định hiện hành. 4.
Báo
và
Phát
thanh,
Truyền
hình
tỉnh Chỉ đạo,
hướng dẫn,
tổ
chức tuyên
truyền
văn
bản
quy phạm
pháp luật về xét
tặng
danh
hiệu
“Gia
đình
văn
hóa”,
“Thôn,
tổ
dân
phố
văn
hóa”,
“Xã, phường tiêu
biểu”
trên
các
phương tiện
thông tin
đại
chúng,
để
Nhân dân được tiếp cận thông tin. 5.
Các sở, ban, ngành
cấp
tỉnh, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào
“Toàn
dân
đoàn kết xây
dựng đời
sống văn
hóa” tỉnh Căn
cứ
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao,
phối
hợp
với
Sở
Văn
hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn thực hiện các nội
dung liên quan đến tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân
phố văn
hóa”, “Xã,
phường tiêu
biểu” trên
địa
bàn tỉnh. 6.
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường a)
Chỉ
đạo,
hướng
dẫn,
tổ
chức
tuyên
truyền
và triển
khai thực hiện
công tác xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” tại địa phương.b)
Bố
trí,
bảo
đảm
kinh
phí
triển
khai
thực
hiện
Quyết
định
này
và
kinh phí khen thưởng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hoá” đảm bảo theo quy định của pháp luật. c)
Kiểm
tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong xét tặng danh hiệu
thuộc thẩm
quyền
quản lý
theo
quy định của
pháp luật. d)
Thực hiện công tác thống kê, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
trước ngày
30/11
hàng năm.
Phụ
lục
I
CHI
TIẾT
TIÊU
CHUẨN
XÉT
TẶNG
DANH
HIỆU
"GIA
ĐÌNH
VĂN
HÓA"
(Kèm theo Quyết định số:
/2026/QĐ-UBND ngày
....................
/
...
/2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
I. Gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương
của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, gồm: 35 điểm.
|
1. Các thành
viên trong gia đình chấp
hành
tốt
chủ trương của Đảng và quy định của pháp
luật
|
a) Các thành
viên
trong
gia đình
chấp
hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp
luật.
|
5
|
|
b)
Chấp
hành
hương
ước,
quy
ước
của
cộng đồng dân cư.
|
5
|
|
c) Treo
Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy
định.
|
3
|
|
2. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội
theo
quy
định
|
a) Thực hiện nếp sống
văn minh trong
việc cưới, việc tang
và lễ hội
theo
quy
định của Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Thanh Hóa; phù hợp với phong tục, tập quán tại địa phương, đảm bảo an toàn, tiết kiệm và văn minh.
|
5
|
|
b) Các thành viên trong gia đình có nếp sống
lành
mạnh,
văn
minh,
ứng
xử
có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội, tích cực tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân nơi cư trú thực hiện nếp sống văn hóa tại địa phương.
|
5
|
|
3. Bảo đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa
cháy
|
a)
Không
vi
phạm
pháp
luật
về
an
ninh trật tự, an toàn giao thông.
|
4
|
|
- Không
vi phạm
pháp
luật
về
an
ninh
trật
tự, an toàn giao thông, thực hiện tốt văn hóa giao thông.
|
2
|
|
-
Không
lấn
chiếm lòng
đường,
hè
phố.
|
2
|
|
b)
Không
vi
phạm
quy
định
về
phòng,
chống
cháy nổ.
|
2
|
|
c) Tích cực tham
gia các mô
hình
Khu dân cư an toàn
về
an ninh
trật
tự và
phòng
cháy chữa cháy do địa phương phát động như: mô
hình
Camera
an
ninh,
“Ánh
sáng
an
ninh”,
“Tổ
liên
gia
an
toàn
về
phòng
cháy,
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
|
chữa
cháy”.
|
|
|
4. Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi
trường
|
a) Các thành viên trong gia đình không vi phạm
quy
định về
tiếng ồn, âm
thanh
đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam 26:2010/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày
16/12/2010
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
2
|
|
b) Các thành viên trong
gia đình
không có hoạt động sử dụng âm thanh gây ồn ào,
bức xúc trong Nhân dân và bị phản ánh;
tôn trọng sự yên tĩnh của cộng đồng dân
cư nơi cư trú.
|
2
|
|
II. Tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật
tự,
an toàn xã hội
của địa phương, gồm: 37 điểm.
|
1. Tham gia các hoạt động nhằm bảo
vệ
di
tích
lịch sử
-
văn
hóa,
danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa
phương
|
a) Tham
gia các hoạt
động
nhằm
bảo vệ di tích lịch
sử, văn
hóa,
danh
lam
thắng
cảnh, cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
|
2
|
|
b) Giữ gìn vệ sinh môi trường, tham gia tổng
dọn
vệ
sinh do
thôn,
bản,
tổ dân
phố
phát động; đổ rác và chất thải đúng giờ, đúng
nơi quy
định;
tích cực tham gia trồng hoa, cây xanh, cây cảnh xung quanh nhà
và nơi cư trú.
|
2
|
|
2. Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền
ơn
đáp
nghĩa; khuyến học khuyến
tài
và xây dựng
gia
đình
học
tập
|
a) Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, vì người nghèo, khuyến học, khuyến tài.
|
2
|
|
b) Tham gia xây dựng các mô hình “Gia đình học
tập”,
“Dòng họ học
tập”, "Đơn
vị học tập" tại địa phương.
|
2
|
|
3. Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở nơi
cư trú
|
a) Tham gia các hoạt động cộng đồng ở
nơi cư trú, như: Lễ hội, hội họp, tổ chức Ngày đại đoàn kết toàn dân tộc.
|
2
|
|
b) Có thành viên trong gia đình thường xuyên tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, luyện tập thể dục thể thao.
|
2
|
|
|
a) Tích cực tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, sản xuất, kinh
doanh
giỏi
và tích
cực
tham
|
5
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
4. Tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh
tế, văn
hóa - xã hội do địa phương
tổ chức
|
gia
các
phong
trào
thi
đua
"Cả
nước
chung
sức xây dựng nông thôn mới", gắn với Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh".
|
|
|
b)
Tích cực tham gia các
mô hình
khu
dân cư “sáng -
xanh
-
sạch -
đẹp
-
an toàn”,
khu dân cư “tự quản về an toàn thực phẩm”, khu dân cư “tự quản về môi trường”; xây dựng tuyến đường thanh niên kiểu mẫu “con đường bích họa”, vận động “xây
dựng gia đình 5 không, 3 sạch”.
|
2
|
|
c) Gia đình có phương tiện nghe, nhìn và thường
xuyên
được
tiếp cận
thông
tin
kinh
tế, văn hóa - xã hội.
|
2
|
|
d) Các thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc
sức khỏe.
|
2
|
|
5.
Người
trong
độ tuổi có khả năng lao động
tích cực làm
việc
và
có
thu nhập
chính
đáng
|
a) 100% thành
viên
trong
gia đình
trong
độ tuổi có khả năng lao động, tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng.
|
5
|
|
b)
Kinh tế gia đình
ổn định
và
phát
triển
từ nguồn thu nhập chính đáng.
|
2
|
|
6. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường
|
a) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường
(phổ cập giáo dục
mầm
non
và giáo dục tiểu học).
|
5
|
|
b)
Duy
trì
đạt
chuẩn
phổ
cập
giáo
dục
Trung học cơ sở trở lên.
|
2
|
|
III. Gia đình
no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó,
đoàn
kết,
tương trợ, giúp đỡ trong cộng đồng, gồm: 28
điểm.
|
1. Thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong
gia đình
|
a)
Thực
hiện
tốt
tiêu
chí
ứng
xử
chung: Tôn trọng, bình đẳng, yêu thương, chia sẻ
.
|
2
|
|
b)
Thực
hiện
tốt
tiêu
chí ứng xử của vợ, chồng: Chung thủy, nghĩa tình
|
2
|
|
c)
Thực
hiện
tốt
tiêu
c
híứng
xử
củacha
mẹ
với
con,
ông
bà
với
cháu:
Gương
mẫu,
yêu
thương.
|
2
|
|
d)
Thực
hiện
tốt
tiêu
chí
ứng
xử
của
con
với cha
mẹ,
cháu
với
ông
bà:
Hiếu
thảo,
lễ
phép.
|
2
|
|
e) Thực hiện
tốt tiêu
chí ứng xử của anh, chị, em: Hòa thuận, chia sẻ.
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
2. Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và gia đình
|
a)
Hôn
nhân
tự
nguyện,
tiến
bộ,
một
vợ
một
chồng, bình đẳng,
hòa
thuận,
thủy chung.
|
2
|
|
b)
Thực
hiện
tốt
chính
sách
dân
số.
|
2
|
|
3. Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống
bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới
|
a) Thực
hiện
tốt các
mục
tiêu về
bình
đẳng
giới, bạo lực trên cơ sở giới.
|
2
|
|
b)
Thực
hiện
tốt
các
mục tiêu
về phòng, chống bạo lực gia đình.
|
2
|
|
4. Hộ gia
đình có nhà tiêu, nhà
tắm, thiết bị
chứa nước/các loại hình tương tự
hợp vệ sinh
|
a)
Sử
dụng
nước sạch,
nước
hợp
vệ
sinh.
|
2
|
|
b)
Có
công trình
phụ
(nhà tắm,
nhà tiêu, thiết bị chứa nước) hợp vệ sinh.
|
2
|
|
c) Không
vi
phạm
các quy định về vệ sinh an
toàn
thực
phẩm,
phòng
chống
dịch
bệnh; thực hiện quy định về
vệ sinh an toàn
thực
phẩm”.
|
2
|
|
5. Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn
|
a) Có hoạt động thiết thực tham gia đóng góp, ủng hộ, tương trợ, giúp đỡ gia đình nghèo,
khó khăn,
bị
thiên tai,
thương,
bệnh binh, gia đình chính sách, người già cô đơn,
trẻ
em mồ
côi, người tàn tật và
những người bất hạnh trong cuộc sống.
|
2
|
|
b) Gia đình có thành viên tham gia công
tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn.
|
2
|
|
Tổng
cộng số
điểm
đạt
được
|
100
|
Phụ
lục
II
CHI
TIẾT
TIÊU
CHUẨN
XÉT TẶNG DANH HIỆU "THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA"
(Kèm theo Quyết định số:
/2026/QĐ-UBND ngày
........
/
....................
/2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
I. Đời sống kinh tế ổn định và phát triển, gồm: 20 điểm
|
1. Tỷ lệ người trong độ tuổi
lao động có
việc làm và thu nhập ổn định
|
a) Người trong độ tuổi lao động
có việc làm thường xuyên, ổn định:
|
5
|
|
- Tỷ
lệ
lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 80% trở lên.
|
5
|
|
-
Tỷ
lệ
lao
động
trong
độ
tuổi
lao
động có
việc
làm
thường
xuyên
đạt
từ
70% đến dưới 80%.
|
3
|
|
-
Tỷ
lệ
lao
động
trong
độ
tuổi
lao
động có
việc
làm
thường
xuyên
đạt
từ
60% đến dưới 70%.
|
2
|
|
-
Tỷ
lệ
lao
động
trong
độ
tuổi
lao
động có
việc
làm
thường
xuyên
đạt
từ
50% đến dưới 60%.
|
1
|
|
- Tỷ
lệ
lao động
trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên đạt dưới 50%
|
0
|
|
b) Thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức bình quân chung của xã, phường
(Nếu đạt bằng hoặc thấp hơn mức bình quân chung của xã,
phường
thì chấm điểm theo tỷ lệ: Giảm 10% so với mức bình quân chung của xã,
phường
thì
chấm trừ
1 điểm;
trường
hợp thu nhập bình quân đầu người thấp
dưới 50% so với mức bình quân chung của xã, phường thì chấm 0 điểm).
|
3
|
|
2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp
|
a) Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp hơn mức bình quân chung của xã, phường
(Nếu bằng, thấp hơn mức bình quân chung của
xã,
phường
trong năm
thì chấm 3 điểm;
Nếu
cao hơn từ 0 – 10% so với mức bình quân chung
của xã,
phường
thì chấm
2
điểm;
Nếu
cao hơn từ 11% – 20% so với mức bình
quân
chung
của
xã,
phường
thì
chấm
1
điểm;
Nếu
cao
hơn
20%
trở
lên
so
với
mức
|
3
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
|
bình
quân
chung
của
xã,
phường
thì
chấm
0
điểm).
|
|
|
b) Thực hiện tốt Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và Phong trào thi đua "Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”
(Có 80% số hộ gia đình trở lên tham gia
ủng
hộ
người
nghèo
thì
chấm 2
điểm,
từ 50%
đến
dưới
80%
thì
chấm
1
điểm,
dưới
50%
thì
chấm
0
điểm).
|
2
|
|
3. Phát triển ngành
nghề
truyền thống hoặc có đóng góp về văn
hóa, công nghệ,
khoa học kỹ thuật cho địa
phương
|
a) Có các hoạt động phát triển ngành nghề truyền thống: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật phát triển ngành nghề truyền thống; hợp tác và phát triển ngành nghề truyền thống.
|
2
|
|
b) Có đóng
góp về văn
hóa,
công
nghệ,
khoa học kỹ thuật cho địa phương.
|
1
|
|
4. Tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn
hóa -
xã hội do địa phương tổ chức
|
a) Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở kiên cố cao
hơn mức bình quân chung của xã, phường, không có
nhà
ở
dột
nát
(Nếu
đạt thấp
hơn
thì chấm điểm theo tỷ lệ:
Thấp hơn
5% so
với tỷ lệ bình quân chung thì chấm giảm 1 điểm; Nếu
thôn, bản,
tổ
dân
phố
còn nhà
ở dột
nát, nhà tạm thì chấm 0 điểm)
.
|
2
|
|
b)
Hệ
thống
giao
thông
chính
được
cứng hóa, đảm bảo đi lại thuận tiện.
|
2
|
|
II.
Đời
sống
văn
hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú:
gồm 25 điểm
|
1. Nhà văn
hóa, sân thể thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn, khu phố
|
a) Có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn, bản, tổ dân phố
(gọi tắt là thôn)
đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đảm bảo các điều kiện sinh hoạt cộng đồng của Nhân dân
(Nếu có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn nhưng chưa đạt chuẩn thì chấm 1 điểm; không có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn thì chấm 0 điểm).
|
3
|
|
b) Có tủ sách, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn
(Nếu không có tủ sách, điểm đọc sách thì chấm 0 điểm).
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
2. Trẻ em trong độ tuổi đi học
được
đến
trường
|
a)
Đạt
chuẩn
phổ cập
giáo dục
Mầm
non (trẻ em trong độ tuổi học Mẫu giáo (dưới 5 tuổi) được đến trường, các điểm giữ trẻ).
|
2
|
|
-
Đạt
tỷ lệ từ
97%
trở
lên;
|
2
|
|
-
Đạt
tỷ lệ từ
dưới
97%
đến
95%;
|
1
|
|
-
Đạt
tỷ lệ dưới
95%.
|
0
|
|
b) Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học (trẻ em trong độ tuổi học cấp tiểu học (06 tuổi - 11 tuổi) được đến trường.
|
2
|
|
-
Đạt
tỷ lệ từ
98%
trở
lên;
|
2
|
|
-
Đạt
tỷ lệ từ
dưới
98%
đến
95%;
|
1
|
|
-
Đạt
tỷ lệ dưới
95%.
|
0
|
|
c) Duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên.
|
1
|
|
3. Tổ chức hoạt động văn hóa
văn
nghệ,
TDTT, vui
chơi, giải trí lành mạnh
|
a) Thường xuyên tổ chức hoạt động, giao
lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh tại Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn, bản, tổ dân phố, các điểm sinh hoạt cộng đồng.
|
3
|
|
b) Phát hiện, tổ chức truyền dạy văn hóa truyền
thống,
bồi
dưỡng năng khiếu
văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động
vui
chơi,
giải
trí
lành
mạnh
cho
trẻ em
(Nếu không tổ chức được hoạt động thì chấm 0 điểm).
|
2
|
|
4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội
|
a) Có 100% số hộ gia đình
thực hiện
tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo quy định
(từ 70% đến dưới 100%
thì chấm 1 điểm, từ dưới 70% trở xuống chấm 0 điểm).
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
|
b) Thường xuyên tuyên truyền trên các phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
tang và lễ hội tại địa phương, xây dựng nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong
gia đình,
cộng
đồng
và xã hội. Các hộ gia đình trên địa bàn
không
có thành
viên có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; thực hành các hủ tục lạc hậu trong
việc cưới, việc tang, lễ hội.
|
1
|
|
5. Thực hiện
tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã
hội
|
a)
100%
các
vụ bạo
lực
gia đình, mâu thuẫn, bất hòa ở cộng đồng được tổ chức hòa giải đạt kết quả tốt.
|
2
|
|
b) Không để phát sinh người mắc tệ nạn
xã hội ở cộng
đồng;
không
có
người
sử dụng
và lưu hành văn hóa phẩm độc hại.
|
1
|
|
6. Bảo tồn, phát huy các giá trị
di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa
phương
|
a) Bảo
tồn,
phát
huy
các hình
thức sinh
hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương.
|
2
|
|
-
Có
từ
02
hoạt
động
trở
lên
thì
chấm
2
điểm
|
2
|
|
-
Có
01
hoạt
động
chấm
1
điểm.
|
1
|
|
-
Không
có
hoạt
động
thì
chấm
0
điểm
|
0
|
|
b)
Các
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa, danh lam thắng cảnh được giữ gìn, bảo vệ.
|
2
|
|
III. Môi trường an toàn, thân thiện,
cảnh
quan sạch đẹp: gồm 20 điểm
|
1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định
của
pháp luật
về bảo vệ môi
trường
|
a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
(100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên
địa bàn đạt tiêu chuẩn về
môi trường: 3 điểm;
nếu
xảy ra 01 vụ
vi phạm
pháp luật về môi trường
bị xử lý hành chính trừ 01
điểm,
điểm trừ không quá 3 điểm).
|
3
|
|
b)
Có
hệ
thống
cấp,
thoát
nước.
|
2
|
|
2. Thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật
và
theo
quy
hoạch
của
địa
|
a) 100% hộ gia đình khi có người qua đời thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật.
|
3
|
|
b)
Nghĩa
trang phù
hợp với quy hoạch của địa phương.
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
phương
|
|
|
|
3. Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ
|
a) Các điểm
vui chơi công
cộng
trên
địa bàn thôn, tổ dân phố thường
xuyên
được tôn
tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ.
|
3
|
|
b) Các điểm vui chơi công cộng phải đảm bảo bố trí các trang thiết bị, cơ sở vật chất văn hóa phục vụ nhu cầu các hoạt động vui chơi, giải trí cho người già và trẻ em; tổ
chức trồng hoa, cây xanh trong khuôn viên điểm vui chơi.
|
2
|
|
4. Tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh
|
a)
Có
điểm
thu
gom
rác
thải.
|
2
|
|
- Đối với các thôn, bản, tổ dân phố có cụm, tuyến dân cư tập trung phải có Tổ vệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi xử lý hợp lý (Không đạt chấm 0 điểm).
|
2
|
|
- Đối
với
các thôn,
bản,
tổ dân
phố
không
có cụm, tuyến
dân
cư tập
trung,
tổ
chức tốt việc vận động, hướng dẫn cho mỗi hộ gia đình đào hố thu gom,
chôn lấp,
xử lý rác
thải
hợp vệ sinh (Không đạt chấm 0 điểm).
|
2
|
|
b) Có hoạt động tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường
(Nếu có
01
vụ
vi
phạm
pháp
luật
về môi trường bị xử lý hành chính trở lên hoặc không có hoạt động hướng dẫn nào thì chấm 0 điểm tiêu chí này).
|
1
|
|
c)
Tổ
chức,
tham
gia
hoạt
động
phòng, chống dịch bệnh.
|
2
|
|
-
Không
có
hành
vi
gây
lây
truyền
dịch bệnh
(Có
hành
vi
vi
phạm
thì
chấm
0
điểm).
|
1
|
|
- 100% hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đăng ký và tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm (Không đạt thì chấm 0 điểm).
|
1
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
IV. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nuớc; giữ
vững
trật tự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương: gồm 20 điểm
|
1. Tích cực
tham gia tuyên truyên, phổ biến, tổ chức
thực
hiện
nghiêm các chủ trương
của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
a) Tạo điều kiện cho các tầng lớp Nhân
dân tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức thông qua việc tổ chức tốt tiếp xúc cử tri và đối
thoại trực tiếp
công
dân
với
cấp
lãnh đạo theo định kỳ
(
Chưa
thực hiện
hoặc
thực hiện chưa tốt tiêu chí nào
thì chấm 0 điểm).
|
2
|
|
b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật theo định
kỳ
(Chưa thực
hiện hoặc thực hiện chưa tốt tiêu chí nào thì
chấm 0 điểm).
|
2
|
|
2. Tổ chức triển khai các phong trào thi đua của địa phương
|
a) Thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền, triển khai thực hiện
Phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng
nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào
thi đua,
cuộc
vận
động khác
bằng nhiều hình
thức phù hợp, phong
phú, thu hút đông đảo
các tầng lớp Nhân dân tham gia.
|
2
|
|
b)
Có
100%
số
hộ
gia
đình
tham
gia
các phong trào thi đua của địa phương
|
2
|
|
3. Các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả
|
a) 100% các tố chức tự quản trên địa bàn thôn, tổ dân phố phát huy vai trò tự chủ, tự quản của người dân tại cộng đồng dân cư; thực hiện tốt Luật Thực hiện dân chủ ở cơ
sở.
|
2
|
|
b) Thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn
“An
toàn về an ninh trật tự”.
|
2
|
|
4. Tỷ lệ hộ gia đình trên địa
bàn đạt danh hiệu gia đình văn hóa
|
a) Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa trong năm
(Không đạt chấm 0 điểm).
|
2
|
|
-
Đạt
từ
80%
trở
lên
đối
với
thôn,
tổ
dân
phố thuộc xã, phường khu vực đồng bằng, ven
biển.
|
2
|
|
- Đạt từ
75% trở lên đối với thôn thuộc xã
khu vực miền núi.
|
2
|
|
- Đạt từ
70% trở lên đối với thôn thuộc xã
đặc
biệt
khó
khăn,
thôn
đặc
biệt
khó
khăn
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
|
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
|
|
|
b)
Tổ
chức
tốt
các
hoạt
động tuyên
truyền
về công tác xét tặng danh
hiệu gia đình
văn
hóa đến các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn.
|
2
|
|
5. Thực hiện
tốt công tác phòng, chống bạo lực gia
đình/bạo
lực trên cơ sở giới
|
a) Tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật, chính sách dân số:
Thực hiện tốt Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bình đẳng giới và Chính sách dân số
(Mỗi trường hợp vi
phạm trừ
01 điểm,
tổng điểm trừ
không
quá 02 điểm).
|
2
|
|
b) Không để xảy ra các vụ bạo lực gia đình có tính chất nổi cộm; trên địa bàn thôn, tổ dân phố có xây dựng Câu lạc bộ phát triển bền vững và nhóm mô hình Phòng chống
bạo lực gia đình.
|
2
|
|
V. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau
trong
cộng đồng: gồm 15
điểm
|
1. Thực hiện
các Cuộc vận động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và địa phương phát
động
|
a)
Tích
cực tuyên
truyền các
Cuộc
vận động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và địa phương phát động như: “Ngày vì người nghèo”, “Cả nước chung
tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
mới, đô thị văn minh”, “Toàn dân tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông”, “Lao động giỏi, lao động sáng tạo” và Cuộc vận động, Phong trào thi đua yêu nước khác.
|
3
|
|
b) Có 100% số hộ gia đình tham gia hưởng ứng, thực hiện các Cuộc vận động, Phong trào thi đua yêu nước do Trung
ương
và địa phương phát động.
|
2
|
|
2. Quan tâm, chăm sóc người cao
tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật, người lang thang, cơ nhỡ
và người có hoàn cảnh khó
khăn
|
a) 100% gia đình chính sách, người có công với cách mạng, các đối tượng thuộc diện được hưởng trợ cấp theo quy định được
quan tâm giúp đỡ, hoàn thành thủ tục và nhận trợ cấp xã hội đầy đủ.
|
3
|
|
b) Tổ chức phát động và thực hiện tốt
hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào
bị
thiên
tai,
hỏa
hoạn,
gia
đình
gặp
khó
khăn,
người
cô
đơn,
trẻ
em
mồ
côi,
người
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
|
tàn
tật
và
những
người
bất
hạnh
trong
cuộc
sống.
|
|
|
3. Triển khai hiệu quả
các
mô hình “Gia đình học
tập”,
“Dòng họ học tập”, “Cộng
đồng
học tập” và các mô hình về văn
hóa, gia đình
tại cơ
sở
|
a) Triển khai hiệu quả, nhân rộng các mô hình
“Gia đình
học tập”, “Dòng
họ
học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”, “Công dân học tập” tại địa phương.
|
3
|
|
b)
Triển
khai
hiệu quả,
nhân
rộng các
mô hình
về
văn
hóa,
gia
đình
tại
địa
phương.
|
2
|
|
Tổng
cộng
số
điểm
đạt
được
|
100
|
Phụ
lục
III
CHI TIẾT TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG
DANH HIỆU “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU”
(Kèm
theo
Quyết
định
số:
/2026/QĐ-UBND
ngày
....................
/
...
/2026
của
UBND
tỉnh
Thanh
Hóa)
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
I. Thực hiện tốt các nhiệm vụ
kinh
tế
-
xã
hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giao, gồm: 20 điểm
|
1. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống
tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác
|
a) Xã, phường
đạt tiêu chuẩn
an
toàn
về an ninh, trật tự.
|
5
|
|
b) Xã, phường có một trong các mô hình
về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy
chữa cháy
và cứu
nạn, cứu
hộ
và
có ít nhất 01 mô hình an ninh phục vụ công tác đảm bảo an
ninh,
trật tự gắn
với phong
trào toàn
dân
bảo
vệ
an ninh Tổ
quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
|
2
|
|
2. Hợp tác và liên kết phát triển kinh tế xã
hội
|
a) Có các mô hình kinh tế hợp tác và liên kết phát triển kinh tế xã hội (hợp tác xã,
hội doanh nhân, doanh nghiệp).
|
2
|
|
b) 100% hộ gia đình của địa phương được tuyên truyền, phổ biến
khoa học -
kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh; có
nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động
việc làm,
nâng
cao thu nhập của người dân.
|
3
|
|
3. Thực hiện tốt công tác quân
sự, quốc phòng của địa phương
|
a)
Thực hiện tốt
công tác
tuyên
truyền, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức về quốc phòng và an ninh cho toàn dân; tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh theo quy định của pháp luật. Thực hiện
tốt công tác đăng ký, quản lý quân nhân
dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị theo quy
định của Luật lực lượng dự bị động viên; sẵn sàng động viên khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
|
5
|
|
b) Hằng năm hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân theo quy định; thực hiện tốt công tác tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng. Xây dựng kế hoạch, tổ chức huấn luyện,
triển
khai
các
hoạt
động
của
lực
lượng
dân
quân
theo
quy
định
của
pháp
|
3
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
|
luật;
chỉ
thị,
mệnh
lệnh
của
cấp
trên,
bảo
đảm
quân
số,
kết
quả huấn
luyện
khá và an toàn tuyệt đối về mọi mặt.
|
|
|
II. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển, gồm: 20
điểm
|
1. Thu nhập
bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn năm
trước
|
a) Tỷ lệ người có việc làm trên dân số
trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động từ 90% trở lên (đối với phường),
từ 80% trở lên (đối với xã).
|
2
|
|
b)
Tại
thời
điểm đề
nghị
xét danh hiệu, thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao
hơn
thu
nhập
bình
quân
đầu
người của toàn tỉnh
|
3
|
|
2. Tỷ lệ hộ
nghèo đa chiều thấp hơn so với mức trung bình của địa phương
|
a) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều và hộ cận
nghèo của xã, phường thấp hơn
so với tỉ lệ hộ nghèo đa chiều và hộ cận nghèo đa chiều của toàn tỉnh.
|
3
|
|
b) Tổ chức phát động và thực hiện tốt
Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, Phong trào thi đua "Vì người nghèo - Không để
ai bị bỏ lại phía sau” và các
cuộc
vận động khác,
góp
phần đưa
tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với tỉ lệ hộ nghèo đa chiều và hộ cận nghèo đa chiều của toàn tỉnh.
|
2
|
|
3. Hệ thống đường điện đảm bảo an toàn trên địa bàn
|
a) 100% hộ gia đình sử dụng điện có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh
hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
3
|
|
b) Xã, phường không có điểm vi phạm hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
lưới
điện
cao
áp.
|
2
|
|
4. Tổ
chức, quản lý, sử dụng
đúng mục đích và
hoạt động có hiệu quả các công trình công cộng, trường học, trạm y tế
|
a) 100% các công trình công cộng, trường học, trạm
y
tế trên địa
bàn
được
đưa vào
sử dụng
đúng
mục đích, công
năng, hoạt động đạt hiệu quả tốt.
|
1
|
|
b)
Xã,
phường
đạt
tiêu
chí
quốc
gia
về
y
tế.
|
2
|
|
c) Có từ 90% trở lên trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao
nhất
là
trung
học
cơ
sở)
đạt
tiêu
chuẩn
cơ
sở
vật
chất
theo
quy
định
của
Bộ
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
|
Giáo
dục
và
Đào
tạo
và
có
ít
nhất
60%
trở
lên số
trường học trên địa bàn được công nhận
đạt chuẩn quốc gia.
|
|
|
III. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú, gồm: 20
điểm
|
1. Tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt
danh hiệu thôn, tổ dân phố phố văn hóa trong
năm
|
a) 100% thôn, bản, tổ dân phố được công nhận danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn
hóa” trong năm; thực hiện tốt công tác
khen thưởng danh hiệu theo quy định của Pháp luật
(Không đạt chấm 0 điểm).
|
3
|
|
b) Triển khai tốt các nội dung hoạt động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” hiệu quả, BCĐ cấp xã được cấp kinh phí hoạt động trong năm
(Không đạt chấm 0 điểm)
.
|
2
|
|
2. Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang
thiết
bị
bảo đảm; được quản lý, sử dụng
đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
a) Có Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Không đạt chấm 0 điểm)
.
|
3
|
|
b) 100% Nhà Văn hóa - Khu Thể thao
thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn
hóa,
Thể thao và Du lịch; đảm
bảo
về cơ sở
vật
chất, trang thiết bị
và được
lắp
đặt
dụng
cụ
thể
thao
đơn
giản phục vụ sinh hoạt cộng đồng; được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên,
hiệu quả.
|
2
|
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội
|
a) Có 100% số hộ gia đình
trên
địa bàn
xã, phường thực hiện
nếp sống
văn
minh
trong việc
cưới,
việc
tang, lễ
hội và
nếp
sống văn minh đô thị theo các quy định của trung ương, địa phương.
|
3
|
|
b) Không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan, không có các hủ tục lạc hậu xảy ra trên địa bàn.
|
2
|
|
4. Bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh và các
hình
thức
sinh hoạt văn hóa,
thể
thao
|
a) Các Di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn xã, phường thường xuyên được kiểm kê, ghi danh, bảo
vệ,
tu
bổ, tôn
tạo
và
phát huy giá trị theo quy định pháp luật về di sản văn
hóa.
|
3
|
|
b)Xã,
phường
có
mô
hình
văn
hóa,
văn
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
dân
gian
truyền
thống
của
....
địa
phương
|
nghệ
tiêu
biểu,
đặc
trưng
và
100%
thôn,
bản,
tổ
dân phố
thành lập được các Câu lạc bộ văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao dân gian truyền thống, hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút đông đảo Nhân dân tham gia.
|
|
|
IV.
Môi
trường an toàn,
thân
thiện,
cảnh
quan sạch
đẹp, gồm: 20
điểm
|
1. Thực hiện
các biện
pháp
bảo
vệ môi
trường,
phòng, chống cháy, nổ
|
a) Thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, trong đó:
|
3
|
|
- Khu kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, giết mổ
(gia súc, gia
cầm), nuôi
trồng
thủy
sản
trên địa bàn xã, phường, có hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường; 100% cơ sở sản xuất
- kinh doanh,
nuôi
trồng thủy
sản, làng nghề
đảm bảo quy định về
bảo vệ môi
trường;
|
2
|
|
- Chất thải rắn, chất thải nhựa, nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp,
đáp ứng
các yêu
cầu về bảo vệ môi trường;
chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn được thu gom,
tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường theo quy định.
|
1
|
|
b) Thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước,
quy
định của
địa phương về ANTT và PCCC;
tổ chức phát động
phong trào thi đua xây dựng
khu dân
cư “An
toàn về ANTT và PCCC”; xây dựng các mô hình Camera an ninh, “Ánh sáng an ninh”, “Tổ liên gia an toàn về phòng cháy, chữa
cháy”.
|
2
|
|
2. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có)
đáp
ứng các
quy
định của pháp luật và
theo quy hoạch tại địa phương
|
a) Việc xây dựng, quản lý và sử nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.
|
3
|
|
b) Quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa
táng được thực hiện theo Quy chuẩn QCVN
01:2021/BXD
Quy
chuẩn
kỹ
thuật
Quốc
gia
về
quy
hoạch
xây
dựng
kèm
theo
|
2
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
|
Thông
tư
....
01/2021/TT-
BXD
...............
ngày
19/5/2021
của
Bộ
trưởng
Bộ
Xây
dựng.
|
|
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
a) 100% hộ gia đình sử dụng nước sạch theo quy định; có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà,
sạch bếp, sạch ngõ).
|
3
|
|
b) 100% hộ gia đình và cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an
toàn
thực phẩm;
không để xảy ra tình
trạng
ngộ độc thực phẩm
lớn (≥30 người mắc) trên địa bàn quản lý.
|
2
|
|
4. Cảnh quan, không
gian
xanh
- sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung
|
a) Phát động, thực hiện phong trào trồng hoa, cây xanh, cây cảnh tại đường làng,
ngõ xóm, điểm công cộng, khuôn viên các hộ gia đình; thường xuyên tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm, cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn.
|
3
|
|
b) Trên địa bàn không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập
trung.
|
2
|
|
V. Chấp hành tốt
chủ
trương của
Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, gồm: 20 điểm
|
1. Tuyên truyền, tổ chức thực
hiện nghiêm các chủ trương, của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
a) 100% hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương
của
Đảng, chính sách,
pháp
luật
của Nhà nước và
các quy định của địa phương.
|
3
|
|
b) 100% khu dân cư trên địa bàn xã, phường xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước theo quy định.
|
2
|
|
2. Triển khai dịch vụ công
trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy
định
|
a) Thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp đơn giản, thuận tiện, tiến bộ đáp ứng được nhu cầu của người dân trên địa bàn; tổ chức triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định.
|
3
|
|
b) 100% các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả đảm bảo đúng thời gian, quy trình, quy định.
|
2
|
|
3.
Tổ
chức thực hiện
quy
chế
dân
|
a)
100%
thôn,
tổ
dân
phố
thực
hiện
tốt Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
|
3
|
|
Tên
tiêu
chuẩn
|
Khung
tiêu
chuẩn
|
Chi
tiết
tiêu
chuẩn
xét
tặng
|
Số
điểm
|
|
|
chủ
ở
cơ
sở,
tạo
điều kiện để nhân dân tham gia giám sát
việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương
|
b)
Tạo
điều
kiện
cho các
tầng lớp
nhân
dân tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức thông qua
việc
tổ
chức
tốt tiếp
xúc
cử
tri và đối thoại trực tiếp công dân với cấp lãnh đạo theo định kỳ.
|
2
|
|
4. Xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
a) Triển khai thực hiện hiệu quả các tiêu chí quy định về xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
3
|
|
b)
Xã,
phường được
công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
2
|
|
Tổng
cộng
số
điểm
đạt
được
|
100
|
|